Hiển thị các bài đăng có nhãn phần mềm autocad. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phần mềm autocad. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 8 tháng 12, 2014

Tính tiện ích và giao diện của AutoCAD

Tính tiện ích của AutoCAD

Việc thiết kế trên máy vi tính giúp cho bạn có thể lên được nhiều phương án trong một thời gian ngắn và sửa đổi bản vẽ một các nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều so với cách làm thủ công. Ngoài ra bạn có thể tra hỏi các diện tích, khoảng cách...trực tiếp trên máy.
AutoCAD là một phần mền thiết kế trên máy vi tính cá nhân được sử dụng tương đối rộng rãi trong các ngành :
  • Thiết kế kiến trúc - xây dựng và trang trí nội thất.
  • Thiết kế hệ thống điện, nước.
  • Thiết kế cơ khí, chế tạo máy.
  • Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các công trình văn hoá như trong các rạp chiếu phim, nhà hát...
  • Thiết lập hệ thống bản đồ.
Tại Việt Nam AUTOCAD đã từng được biết đến từ trên 10 năm trở lại đây. Tính tiện ích của nó đã ngày càng chinh phục được đông đảo đội ngũ các kỹ sư, kiến trúc sư thuộc nhiều đơn vị, ngành nghề khác nhau trong cả nước. Cho đến nay mặc dù các ứng dụng đồ hoạ phục vụ việc việc vẽ và thiết kế kỹ thuật đã xuất hiện thêm nhiều chương trình mới,có giao diện hoặc một số tính năng kỹ thuật rất nổi trội, song xét về toàn cục, thật khó có chương trình nào vượt hẳn được AUTOCAD . Ngày nay AUTOCAD đã thật sự trở thành một bộ phận không thể thiếu được đối với rất nhiều đơn vị thiết kế, thẩm kế xây dựng. Việc vẽ và xuất bản vẽ từ AUTOCAD đã trở thành điều đương nhiên nếu không nói là bắt buộc đối với hầu hết các hồ sơ thiết kế công trình.
* Phiên bản AutoCAD 2002
Mỗi phiên bản của AutoCAD lại kèm theo những đặc điểm mới, những cải tiến và bổ xung tiện ích mới. Nhận xét với 03 phiên bản gần đây nhất là AutoCAD 14; AutoCAD 2000 và AutoCAD 2002 cho thấy :
  • Phiên bản AutoCAD 2000 so với AutoCAD 14 đã có sự thay đổi lớn về giao diện. Từ chế độ chỉ có thể mở từng tài liệu (Single Document), chuyển sang chế độ cho phép mở nhiều tài liệu cùng lúc ( Multiple Document). Chế độ thu phóng hình linh hoạt thay cho chế độ thu phóng thông qua hộp công cụ (hoặc dòng lệnh)...
  • AutoCAD 2002 kế thừa các tính năng ưu việt của AutoCAD 2000 và cung cấp thêm nhiều công cụ thiết kế; các đặc tính; các tiêu chuẩn; hỗ trợ mạnh mẽ việc chia sẻ và tích hợp thông tin...
Tuy nhiên cũng như các hãng phần mềm lớn khác, việc phát triển cho ra đời các phiên bản tiếp sau bao giờ cũng là sự phát triển, kế thừa những tinh hoa từ phiên bản trước do vậy xét trên phương diện người dùng thì càng phiên bản sau chương trình càng trở nên dễ sử dụng; tính năng càng mạnh mẽ hơn và càng giúp cho việc thiết kế trở nên nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả hơn.
* Các đòi hỏi về cấu hình
AutoCAD 2002 yều cầu cần có môi trường hệ điều hành là Windows 98; Windows ME; Windows 2000; Windows XP... với cấu hình máy tối thiểu là Pentium 233 (hoặc tương đương), 64MB Ram; bộ hiển thị Video có độ phân giải 800´600 chế độ màu tối thiểu là 256 màu.

Giao diện của AutoCAD

Sau khi khởi động AutoCAD sẽ xuất hiện màn hình làm việc của AutoCAD . Toàn bộ khung màn hình có thể được chia làm 4 vùng :
Màn hình giao diện của AUTOCAD 2002
Vùng I
Chiếm phần lớn diện tích màn hình. Vùng này cùng để thể hiện bản vẽ mà bạn sẽ thực hiện và được gọi là vùng Graphic (phần màn hình dành cho đồ hoạ). Trong suốt quá trình vẽ trên vùng đồ hoạ xuất hiện hai sợi tóc (Crosshairs) giao nhau, một sợi hướng theo phương trục X một hướng theo phương trục Y. Khi ta di chuyển chuột sợi tóc cungc chuyển động theo và dòng nhắc cuối màn hình (vùng II) sẽ hiển thị toạ độ giao điểm của hai sợi tóc đó (cũng chính là toạ độ con trỏ chuột).
Vùng II
Chỉ dòng trạng thái (dòng tình trạng - Status line). ở đây xuất hiện một số thông số và chức năng của bản vẽ (Status Bar). Các Status Bar này vừa là các thông báo về trạng thái (chọn hoặc không chọn), vừa là hộp chọn (khi bấm chuột vào đây trạng thái sẽ được chuyển ngược lại). Ví dụ khi chế độ bắt điểm (SNAP) đang là ON, nếu ta bấm chuột vào ô chữ SNAP trên dòng trạng thái thì chế độ bắt điểm (SNAP) sẽ được chuyển thành OFF.
Vùng III
Vùng gồm các menu lệnh và các thanh công cụ. Mỗi Menu hay mỗi nút hình tượng trên thanh công cụ tương ứng với một lệnh của AutoCAD , sẽ được giới thiệu kỹ hơn mục sau.
Vùng IV
Vùng dòng lệnh (Dòng nhắc). Khi bạn nhập lệnh vào từ bàn phím hoặc gọi lệnh từ Menu thì câu lệnh sẽ hiện thị sau từ Command:
Làm việc với AutoCAD là một quá trình hội thoại với máy, do đó bạn phải thường xuyên quan sát dòng lệnh trong AutoCAD để có thể kiểm tra xem lệnh nhập hoặc gọi đã đúng chưa.

12 phần mềm CAD thiết kế cơ khí, xây dựng

12 PHẦN MỀM CAD THIẾT KẾ CƠ KHÍ, XÂY DỰNG

AutoCAD Mechanical là một giải pháp thiết kế cơ khí cho mục đích duy nhất là thiết kế 2D; Autodesk Inventor Series là một tập hợp phần mềm thiết kế 2D và 3D bao gồm phần mềm Autodesk Inventor và Autodesk Mechanical Desktop; EdgeCAM cung cấp các giải pháp tự động hóa cho các ngành cơ khí chế tạo chính xác và khuôn mẫu;...
1. AutoCAD Mechanical 


AutoCAD Mechanical là một giải pháp thiết kế cơ khí cho mục đích duy nhất là thiết kế 2D. Được xây dựng trên nền tảng AutoCAD, AutoCAD Mechanical là lựa chọn tốt nhất cho thiết kế cơ khí 2D dựa trên AutoCAD. Nó được tối ưu hoá cho thiết kế cơ khí thông minh, liên kết với bản vẽ và chi tiết sản xuất và nội dung 2D dựa trên các tiêu chuẩn. AutoCAD Mechanical đưa ra cho khách hàng chức năng điều khiển để để người sử dụng đổi mới trong việc thiết kế 2D, giảm thời gian tạo và thay đổi bản vẽ 2D và đưa nội dung 3D vào môi trường 2D quen thuộc.

AutoCAD Mechanical dành cho các kỹ sư, người thiết kế và người vẽ cơ khí trong tất cả các ngành công nghiệp chế tạo bao gồm động cơ, không gian, máy móc công nghiệp và thương mại, thiết bị điện, thiết bị văn phòng, vật liệu xây dựng và nhiều hơn nữa. Nó cũng là một giải pháp thích hợp nhất cho người sử dụng AutoCAD thiết kế và vẽ cơ khí 2D.

2. Autodesk Inventor Series 



Autodesk Inventor Series là một tập hợp phần mềm thiết kế 2D và 3D bao gồm phần mềm Autodesk Inventor và Autodesk Mechanical Desktop. Nó đưa ra cho bạn tính linh hoạt cho việc sử dụng các chức năng của AutoCAD, AutoCAD Mechanical hay Autodesk Mechanical Desktop, trong khi bạn kham phá ra sức mạnh của kỹ thuật thiết kế 3D mới nhất với Autodesk Inventor. Autodesk Inventor Series đưa ra chức năng chuyển đổi giữa các phần mềm mà vẫn bảo vệ sự đầu tư của bạn trong các chương trình 2D bạn đang sử dụng.

Phần mềm Autodesk Inventor là phần thiết kế 3D đổi mới của Autodesk Inventor Series, công cụ thiết kế cơ khí chất lượng cao giúp các kỹ sư và nhà thiết kế cơ khí rút ngắn thời gian thiết kế và đạt được các sản phẩm tốt hơn đưa ra thị trường nhanh hơn. Phần mềm thiết kế CAD 3D thuận tiện nhất với mức giá trung bình, Autodesk Inventor được biết đến vì dễ sử dụng không gì bằng và cung cấp cách thức chuyển thiết kế từ 2D sang 3D nhanh chóng. Phần mềm Autodesk Inventor có thể:

Nâng cao và đơn giản hoá quá trình thiết kế. Làm cho việc tạo và thay đổi thiết kế dễ quản lý hơn. Quản lý các lắp ráp lớn và phức tạp nhanh hơn các phần mềm thiết kế cơ khí khác. Cung cấp khả năng miêu tả hình dáng đổi mới được điều khiển bởi ShapeManager Kernel. Chắc chắn tương thích với DWG. Tích hợp tất cả các khả năng này trong một chương trình hữu hiệu nhất mà nó dễ nghiên cứu và sử dụng.
3. Autodesk Inventor Profeassional 

Autodesk Inventor Professional các chức năng được cải thiện của Autodesk Inventor Series với một bộ các lệnh nâng cao được thêm vào cho thiết kế, kiểm tra và thể hiện các sản phẩm cơ khí. Chỉ với một bộ phần mềm tích hợp nay đủ các sản phẩm bao gồm các chức năng của Autodesk Inventor, AutoCAD Mechanical, AutoCAD Mechanical Desktop và các thành phần ứng dụng được thêm vào, các kỹ sư cơ khí và cơ điện tử có thể thiết kế, phê chuẩn và quản lý tất cả mọi vấn đề của máy móc và tăng và tăng năng suất. Autodesk Inventor Professional giúp bạn nhanh chóng phát triển mô hình 3D hoàn chỉnh trong khi đó rút ngắn thời gian để tiếp thị và tăng chất lượng sản phẩm.

Autodesk cung cấp các chức năng đặc trưng cho công việc:

Thiết kế 3D Tube và Pipe: tiết kiệm thời gian và cải thiện các thiết kế tube và pipe của bạn với môi trường Tube và Pipe của Autodesk Inventor Professional.

Thiết kế 3D Cable và Harness: dựa trên các mẫu kim loại để chọn chiều dài dây điện bằng tay rấr tốn thời gian và tiên bạc. Bạn có thể thực hiện bước này trong Autodesk Inventor Professional vì chiều dài dây điện và đường kính ống dây được tự đông tính toán và xuất ra dữ liệu như danh sách dây và một bảng vật liệu tự động được tạo. 

IDF Translator: việc sử dụng các chương trình thiết kế cơ điện tử và máy móc công nghiệp có liên quan đến độ co rút của sản phẩm và rút ngắn thời gian thiết kế. Bạn có thể tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất bằng cách nhập IDF 2 hoặc 3 mạch in tạo trong phần mềm thiết kế PCB kỹ thuật điện tử.

4. MechSoft For Inventor 



MechSoft tự động tạo các chi tiết kỹ thuật cơ khí chính xác, quản lí mối liên hệ giữa các chi tiết trong các lắp ráp phức tạp, kiểm tra và cải thiện giải pháp kỹ thuật trước khi tạo mẫu, cung cấp một thư viện các chi tiết kỹ thuật, tối ưu hoá thiết kế, tiến hành phân tích và kiểm tra chiều dài trên chi tiết.

5. COPRA Metal Bender 


Thư viện phong phú, bao gồm những phần kim loại tấm tiêu chuẩn dành cho các ứng dụng HVAC.Tự động tạo các chuyển tiếp tiêu chuẩn vòng tròn-hình chữ nhật -hình cầu. Các đặc tính đặc biệt dùng trong thiết kế các loại đường viền - Sheetmetal Lofting. Tính toán loại cạnh phẳng hiệu quả đối với các phần kim loại tròn và loai có cạnh bén với COPRA.MetalBender Analyser-i.

6. AutoCAD Electrical 

AutoCAD Electrical là phần mềm dành cho bất cứ ai thiết kế và sắp xếp biểu đồ điều khiển ladder hay sơ đồ đấu dây. Nếu thiết kế của bạn bao gồm cả PLC, I/O, điều khiển động cơ hay các thiết bị điều khiển điện riêng lẻ, AutoCAD Electrical có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác của bản vẽ.

AutoCAD Electrical sử dụng tập tin DWG của AutoCAD để lưu trữ các thông tin dự án quan trọng và vì vậy không yêu cầu các cơ sở dữ liệu độc quyền. Kết quả là bạncó thể hiệu chỉnh và thao tác các bản vẽ AutoCAD Electrical sử dụng phần mềm CAD tiêu chuẩn và duy trì bản vẽ cuối cùng tương thích với những người sử
 dụng AutoCAD khác.

7. Magma 

Magma là phần mềm thiết kế để mô phỏng dòng nhiệt độ và chất lưu và mô phỏng ứng suất/sức căng và hiện tượng hình thành vi kết cấu trong quá trình chế tạo khuôn. Magma có thể áp dụng được cho tất cả các quá trình đúc khuôn từ khuôn sắt xám và khuôn nhôm phủ cát đến khuôn thép lớn. Magma có thể áp dụng được cho tất cả các quá trình đúc khuôn kéo sợi, tối ưu hóa bố trí khuôn kéo sợi, giảm thiểu chu kỳ và đoán được việc hình thành tất cả các khuyết điểm trước khi cắt kim loại..

8. Moldflow 


Moldflow Plastics Insight (MPI) mang đến cho bạn những công cụ mô phỏng tiên tiến để có thể dự đoán và loại bỏ những vấn đề tiềm ẩn trong sản xuất và cho phép tuỳ chọn thiết kế phần, thiết kế khuôn và quá trình đúc phun. Các sản phẩm IPM đưa ra nhiều lựa chọn cho việc sản xuất và các mẫu hình học thiết kế trong các quá trình đúc nhựa.

9. EdgeCAM 



EdgeCAM cung cấp các giải pháp tự động hóa cho các ngành cơ khí chế tạo chính xác và khuôn mẫu. Với EdgeCAM bạn có thể tự động hóa lập trình trên máy CNC, lập và tối ưu hóa kế hoạch sản xuất. giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu suất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

10. MSC.visualNastran 4D 



MSC.visualNastran 4D (vN4D) mang đến kỹ thuật mô phỏng cơ khí, kết hợp CAD, sự chuyển động, FEA và kĩ thuật điều khiển trong một hệ thống duy nhất. Giao diện dễ sử dụng giúp bạn tạo nhanh các mô hình phức tạp và kiểm tra, cải tiến và kiểm lại các lắp ráp cơ khí.

11. Microscribe G2 

Thiết bị số hóa ba chiều trợ giúp việc thiết kế, chép mẫu trong ngành cơ khí, chế tạo khuôn mẫu, dựng mô hình ba chiều. Quá trình thiết kế ba chiều cho phép xem xét đối tượng dưới nhiều góc độ khác nhau, nhằm giảm thiểu sai sót về mặt kỹ thuật trong thiết kế, giúp định phương án công nghệ chế tạo tối ưu cho sản phẩm.

12. FaroArm 

FaroArm là thiết bị quang học mã hoá chính xác, đo trong bất cứ môi trường Point nào và chọn cánh tay dò để truy bắt điểm nhanh chóng. FaroArm l à một cánh tay đo di động có độ chính xác cao, được thiết kế cho kỹ thuật chế tạo và điều khiển kích thước trong quá trình sản xuất. Có 3 dạng mô hình chính, Gold, Silver, và Sterlin, FaroArm có độ chính xác từ +/-0.001 inches (+/-0.025mm).