Hiển thị các bài đăng có nhãn tài liệu autocad. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tài liệu autocad. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 8 tháng 12, 2014

Hướng dẫn giúp AutoCAD của bạn chạy nhanh hơn

(Bài này mình dịch từ nguồn: http://www.cad-notes.com) 

1. Hạn chế các tiến trình lúc khởi động AutoCAD

Cũng giống như khi bạn tùy chỉnh hệ thống, chúng ta có thể tùy chỉnh AutoCAD để tránh việc load các mục không cần thiết. Có một số tiến trình mà bạn có thể bỏ đi, đó là: 

Disable (vô hiệu) splash screen

Splash Screen là hình ảnh hiển thị trên màn hình máy tính của bạn trong thời gian ứng dụng đang được load. Nói cách khác, đó là “màn hình chờ” của ứng dụng. Đây là hình ảnh minh họa Splash Screen xuất hiện khi bạn khởi động AutoCAD (2013): 

  


 Vô hiệu splash screen có thể giảm đáng kể thời gian load ứng dụng. Trong các máy tính mới có cấu hình tốt, có thể điều này không thấy rõ ràng, nhưng đối với các máy tính đời cũ thì bạn có thể nhận rõ sự thay đổi này.
Ít nhất là nó sẽ không load cái hình ảnh splash screen này (và vì thế hệ thống không phải tốn một phần bộ nhớ cho nó) Để vô hiệu splash screen, Click chuột phải lên shortcut  AutoCAD trên màn hình desktop. Click chọn properties trên menu ngữ cảnh xuất hiện.
Thêm /nologo vào target (ở cuối cùng) để vô hiệu hóa nó

Vô hiệu hóa việc tạo mới file lúc khởi động

Khi bạn khởi động AutoCAD, nó sẽ tạo mới 1 file bản vẽ sử dụng template mặc định. Nhưng không phải lúc nào mở AutoCAD bạn cũng muốn tạo mới file. Trong phần lớn trường hợp mở AutoCAD, thường thì chúng ta tiếp theo là mở 1 bản vẽ hiện có và làm việc trên nó.
Để vô hiệu việc tạo mới file khi khởi động AutoCAD, bạn chỉ cần thay đổi giá trị của biến hệ thống STARTUP thành 1. Thay vì tạo mới file, nó sẽ hỏi bạn để mở 1 file hiện có. Việc này đôi khi cũng phiền toái, nhưng nếu bạn dùng AutoCAD 2012 trở lên, bạn có thể thay đổi nó thành 2. Khi đó AutoCAD sẽ khởi động mà không đòi hỏi bạn phải mở bản vẽ hiện có.

Vô hiệu hóa InfoCenter

InfoCenter hay Communication Center cung cấp các thông tin liên quan về sản phẩm của bạn. Gồm một số công cụ, như AutoCAD Exchange, Stay Connected, và đăng nhập Autodesk 360. 
Sau khi AutoCAD khởi động, nó sẽ chạy một tiến trình ẩn là WSCommCntr4.exe. Việc này chiếm dụng một số tài nguyên của bạn (mà không cho bạn biết hay hỏi ý kiến bạn)
Bạn có thể vô hiệu hóa InfoCenter bằng cách thay đổi khóa registry hay cài đặt một tiện ích miễn phí Tại đây

2. Các cài đặt

AutoCAD cung cấp rất nhiều cài đặt cho bản vẽ mà bạn có thể tùy chỉnh. Trong phần lớn trường hợp thì điều này là tốt, nhưng cũng có lúc nó trở nên phiền toái, nhất là khi cấu hình máy tính của bạn không được cao. Hãy xem các cài đặt này và liệu bạn có muốn dùng nó không nhé! 

Dynamic Input

Nếu bạn sử dụng AutoCAD thì chắc hẳn bạn sẽ biết về Dynamic Input, thú thực là mình không thích thằng này và thông thường thì mình tắt nó.

Quick Properties

Quick properties là rất tiện lợi, nhưng hãy cân nhắc sử dụng nó khi cấu hình máy tính của bạn không cao

Selection Cycling

Khi các đối tượng vẽ chồng lên nhau (ví dụ 2 đoạn thẳng trùng nhau), tính năng này sẽ giúp bạn lựa chọn đối tượng nhanh chóng. 
Bạn nên bỏ tính năng này và thay vào đó là lựa chọn các đối tượng thủ công bằng cách nhấn tổ hợp phím SHIFT + SPACE.

3. Live/Quick Preview

Live preview cũng chiếm dụng tài nguyên rất nhiều. Hãy xem một số tính năng sau:

Hatch

Hatch Quick Preview rất nặng. bạn có thể bỏ nó bằng cách thay đổi biến HPQUICKPREVIEW thành off.

Selection Preview

Xem trước lựa chọn  khá lạ mắt trong các phiên bản gần đây. Nó hiển thị màu trong suốt khi bạn sử dụng lựa chọncửa sổ  các mặt nổi bật trong không gian 3DMàn hình hiển thị trong suốt có thể làm giảm hiệu suất máy tínhđặc biệt là hiệu suất đồ họa. 

Nếu bạn muốn vô hiệu hóa nótrong AutoCAD Options. chọn TAB selections, và vô hiệu hóa nó ở đây

Command Line

Cửa sổ gõ lệnh trong AutoCAD 2013 trở lên được thêm một bảng trong suốt hiển thị dòng nhắc lệnh. Tính năng này khá rối mắt và làm giảm hiệu suất, bạn nên bỏ nó và dùng kiểu truyền thống như trong các phiên bản cũ.

Purge

Và bây giờ chỉ còn các vấn đề với file bản vẽ của bạn mà thôi. AutoCAD lưu giữ rất nhiều đối tượng và style. Nếu không dùng chúng, bạn có thể xóa đi bằng cách sử dụng lệnh PURGE. 

Sử Dụng AutoCad 2008 - Tập 2: Hoàn Thiện Bản Vẽ Thiết Kế Hai Chiều 2D

So với phiên bản AutoCAD 2006 thì AutoCAD 2007 và 2008 có bổ sung nhiều lệnh vẽ trong phần 3 chiều: Loft, Sweep, Thicken, Slice, hiệu chỉnh mô hình 3D theo Grip… AutoCAD 2008 được bổ sung một số tiện ích khi lập tài liệu thiết kế.
Trong AutoCAD bạn có thể chọn đơn vị đo lường theo Metric (hệ đơn vị Mét) hoặc English (hệ đơn vị Anh). Chúng ta là nước sử dụng hệ Mét theo ISO và các bản vẽ kỹ thuật phải thực hiện theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam. Do đó, hệ thống đơn vị trong ví dụ và bài tập, cách ghi kích thuớc, định giá trị các biến kích thước, đường nét, vị trí các hình chiếu… được tác giả trình bày theo Tiêu chuẩn Việt Nam. Các thuật ngữ được sử dụng phù hợp với các thuật ngữ kỹ thuật của các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành.
Phần lý thuyết (giới thiệu lệnh) ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ nội dung từng chương theo đề mục riêng, có ví dụ và hình ảnh minh họa và cuối mỗi chương có phần bài tập. Mỗi lệnh đều trình bày cách nhập lệnh từ bàn phím, danh mục màn hình và từ thanh công cụ.
Sách được sử dụng cho các đối tượng từ trình độ mới bắt đầu học đến mức độ chuyên nghiệp: sinh viên, kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật viên, họa viên, học sinh phổ thông… và cho tất cả những ai làm công tác thiết kế và yêu thích vẽ thiết kế bằng máy tính. Sách biên soạn thuận tiện cho các bạn tự học, sử dụng làm tài liệu học tập theo các lớp chuyên đề về AutoCAD, giúp các bạn cập nhật những thay đổi của AutoCAD và để tra cứu lệnh.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Nội dung
Chương 18. Các lệnh vẽ nâng cao
Vẽ đường thẳng (lệnh Xline)
Vẽ nửa đường thẳng (lệnh Ray)
Vẽ hình vành khăn (lệnh Donut)
Vẽ đoạn thẳng có chiều rộng (lệnh Trace)
Vẽ miền được tô (lệnh Solid)
Vẽ phác thảo bằng tay (lệnh sketch)
Vẽ các đường thẳng song song (lệnh Mlstyle, Mline, Mledit)
Tạo miền (Region) và các phép toán đại số Boole
Tạo đa tuyến và miền bằng lệnh Boundary
Tạo hình dạng đám mây (lệnh Revcloud)
Lệnh Convert
Bài tập
Chương 19: Các lệnh hiệu chỉnh nâng cao
Phá vỡ các đối tượng
Hiệu chỉnh đa tuyến (lệnh Pedit)
Hiệu chỉnh đường spline (lệnh Spilinedit)
Lệnh Change
Hiệu chỉnh đối tượng bằng Properties palette
Làm thích hợp các đối tượng (lệnh Matchprop)
Xếp chồng các đối tượng (lệnh Draworder)
Bài tập
Chương 20. Hiệu chỉnh bằng GRIPS
Các biến điều khiển GRIPS
Chọn đối tượng để hiệu chỉnh bằng GRIPS
Các trạng thái GRIPS (WARM, HOT và COLD)
Các phương thức hiệu chỉnh GRIPS
Sao chép dãy đối tượng nhờ vào GRIPS
Trình tự thực hiện hiệu chỉnh bằng GRIPS
Hiệu chỉnh tính chất các đối tượng GRIPS
Ví dụ
Chương 21. Block
Tạo Block
Chèn block và file bản vẽ riêng lẻ
Chèn block theo dãy (lệnh Minsert)
Chèn block tại các điểm chia (lệnh Divide và Measure)
Lưu block thành file (lệnh Wblock)
Tạo điểm chuẩn khi chèn file (lệnh Base)
Phá vỡ block
Hiệu chỉnh block
Định nghĩa hình dạng mũi tên kích thuớc mới
Lệnh Blockicon
Chèn block từ Tool Palette
Địa chỉ sao chép các thư viện block
Bài tập
Chương 22. AutoCAD DesignCenter và Block động
Làm việc với các nội dung vẽ
Quan sát nội dung
Làm việc với DesignCenter
Tìm kiếm nội dung
Chèn nội dung vào trong bản vẽ
Lưu và tìm nội dung thường xuyên sử dụng
Tạo Tool Palette
Block động (lệnh Bedit)
Ví dụ
Bài tập
Chương 23. Thuộc tính block
Tạo và chèn block với thuộc tính
Kiểm tra và cập nhật thuộc tính block
Hiệu chỉnh thuộc tính block
Trích thông tin thuộc tin
Hiệu chỉnh block trực tiếp
Bài tập
Chương 24. Tham khảo ngoài (Xref)
Giới thiệu
Quản lý xref bằng hộp thoại Xref Manager
Sử dụng tên project để định nghĩa đường dẫn xref
Các đối tượng đặt tên phụ thuộc
Hiển thị một phần xref (lệnh Xclip)
Tải theo yêu cầu
Xử lý lỗi xref
Sử dụng xref log file
Gắn xref với AutoCAD DesignCenter
Mở xref trên cửa sổ riêng
Sửa đổi tham khảo trên bản vẽ chính
Quản lý bản vẽ xref
Tạo file 3D DWF của mô hình 3D
Bài tập
Chương 25. Liên kết và nhúng đối tượng (OLE)
Sao chép vào Windows Clipboad
Cắt các đối tượng vào Windows Clipboad (lệnh Cutclip)
Dán các đối tượng từ Windows Clipboad vào bản vẽ AutoCAD
Chèn đối tượng vào bản vẽ (lệnh Insertobj)
Quản lý đối tượng OLE (lệnh Olelinks)
Hiệu chỉnh các liên kết và nhúng
Các đặc điểm hiệu chỉnh đối tượng OLE
Lệnh Copyhist
Dán hình vẽ bằng phần mềm Better WMF
Bài tập
Chương 26. Làm việc với Layout
Giới thiệu
Tạo và hiệu chỉnh tên layout
Trình tự thiết lập trên trang layout
Sử dụng layout mẫu
Tạo khung nhìn động
Kiểm tra sự hiển thị trên khung nhìn động
Hiệu chỉnh trong khung hình động
Tạo khung nhìn với đường bao dạng bất kỳ
Gán các tính chất cho khung nhìn
Ghi kích thước trong không gian giấy vẽ
Ví dụ
Bài tập
Chương 27: In bản vẽ
Khái niệm cơ bản khi in trên AutoCAD 2008
Định cấu hình cho thiết bị in
Sử dụng kiểu in
Quản lý danh sách các tỉ lệ bản vẽ
In trên AutoCAD 2008
Bản in điện tử (ePlot)
Batch Plotting
Sử dụng script file để in
Bài tập
Chương 28: Tra cứu và hỗ trợ
Thông tin về trạng thái bản vẽ
Thông tin về các đối tượng bản vẽ
Thông tin về tất cả các đối tượng
Thông tin về thời gian
Gán và hiển thị các tính chất bản vẽ
Thông tin phần mềm AutoCAD
Đổi tên các đối tượng
Tẩy xóa các đối tượng thừa
Các ký tự đặc biệt
Các biến và lệnh liên quan đến hệ thống sử dụng trong AutoCAD 2008
Lệnh Graphscr
Lệnh Undefile và Redefile
Sắp xếp các file bản vẽ
Lệnh Whohas
Lệnh Logfileon, Logfileoff
Lệnh Dblclkedit
Tạm thời thay đổi các phím chức năng
Chương 29: Công cụ tính
Tính tọa độ điểm
Tính khoảng cách và góc
Tính diện tích
Xác định đặc tính cơ học
Lệnh Quickcalc
Bài tập
Chương 30: Quản lý tập bản vẽ (Sheet set)
Mở tập bản vẽ đã có lệnh
Quản lý các tập bản vẽ
Tạo tập bản vẽ mới
Tạo tập bản vẽ bằng Sheet Set Maneger
Thêm sheet vào tập bản vẽ
Tạo bảng kê các bản vẽ trong tập bản vẽ
Quan sát và hiệu chỉnh các tính chất của tập bản vẽ
Ví dụ
Phụ lục 1: Tập tin ACAD.PGP và các lệnh tắt AutoCAD 2008
Phụ lục 2: Các dạng đường định nghĩa trên file ACADISO.LIN
Phụ lục 3: Các mẫu mặt cắt tiêu chuẩn
Phụ lục 4: Các font chữ trong AutoCAD 2008
Phụ lục 5: Thanh công cụ (toolbar)
Phụ lục 6: Bảng tra cứu lệnh AutoCAD 2008, tập 1 và 2

Autocad 2010_Tiềm năng mới trong thiết kế

Vẽ layout trong Autocad

Vẽ theo layout là một phương pháp vẽ tạo cho bản vẽ có được những tiện ích sử dụng mới như có thể ghép các tỷ lệ bản vẽ khác nhau vào cùng một bản vẽ, ghép hình 3D với 2D cùng một bản vẽ,...

1. Làm việc với model

user posted image
Trong không gian model, bạn vẽ với tỷ lệ 1:1, và bạn có thể tùy ý quyết định một đơn vị (unit) của autocad tương ứng với 1mm, 1inch, 1 foot, hay bất kể 1 đơn vị đo lường nào thuận tiện trong công việc của bạn. Trong Model tab, bạn có thể view hay edit đối tượng, Con trỏ có thể hoạt động ở bất cứ chỗ nào trong không gian vẽ. Đây là cách vẽ thông thường nhất mà mọi người thường sử dụng khi tạo bản vẽ trong Autocad.

2. Làm việc với Layout ?_?
Layout tabs hay còn gọi là không gian giấy (paper space). Trong không gian giấy, bạn có thể vẽ khung tên, tạo các khung nhìn (viewpots), dim bản vẽ hay thêm các chú thích.
user posted image

3. Tạo và chỉnh sửa khung nhìn (layout viewports) :(|)2

user posted image
Bạn có thể tạo một khung nhìn hay nhiều khung nhìn để hiển thị bản vẽ trong không gian giấy. Với mỗi khung nhìn bạn có thể thay đổi kích thước của khung nhìn cũng như có thể thay đổi tỉ lệ, di chuyển để trình bày 1 bản vẽ với nhiều tỉ lệ khác nhau với bố cục bản vẽ hợp lý

Chú ý: Một vấn đề quan trong khi tạo một khung nhìn là bạn nên tạo một layer riêng để quản lí các khung nhìn. Để khi xuất bản vẽ bạn có thể tắt layer này để bản vẽ xuất ra không hiển thị các đường bo của khung nhìn
Với lệnh Mview (MV), bạn tạo một hay nhiều khung nhin và cũng có thể copy hay array các khung nhìn
Tạo một khung nhìn không phải là hình chữ nhật
Bạn có thể tạo một khung nhìn không phải là hình chữ nhật bằng cách convert một đối tượng đã vẽ trong không gian giấy thành một khung nhìn
Lệnh Mview có hai lựa chọn để bạn có thể thực hiện việc này
- Với lựa chọn Object, bạn có thể lựa chọn một đối tượng khép kín như đường tròn, polyline khép kín trong không gian giấy để convert thành 1 khung nhìn.
- Với lựa chọn Polyonal bạn có thể dùng để tạo một khung nhìn là một polyline bằng cách pick các điểm tạo thành 1 vòng khép kín
Thay đổi kích thước khung nhìn
Nếu bạn muốn thay đổi kích thước khung nhìn để bố cục bản vẽ thêm thuận tiện. thì việc edit khung nhìn tương tự như bạn edit 1 polyline với các lệnh như bình thường
Cắt một khung nhìn
Bạn có thể cắt một khung nhìn bằng lệnh VPCLIP.

4. Tỷ lệ của khung nhìn @_@

user posted image
Để đặt tỉ lệ cho mỗi khung nhìn trong không gian giấy. Bạn vào properties của khung nhìn ấy chọn standard scale theo tỷ lệ bạn cần chẳng hạn như 1:100. Có thể quản lí list scale này bằng cách vào Option - User Preferences - Edit Scale List...
Khi đã đặt được tỷ lệ cho khung nhìn bạn cần phải lock khung nhìn để tỷ lệ không bị thay đổi khi bạn zoom trong khung nhìn đấy. Bạn vào properties của khung nhìn chọn Display Locked: ON để lock khung nhìn

5. Đóng băng (Freeze) Layer trong từng khung nhìn
Một trong những ưu điểm khi sử dụng layout đó là bạn có thể lựa chọn đóng băng các layer khác nhau trong mỗi khung nhìn mà không ảnh hưởng đến các khung nhìn khác.
user posted image

Cách nhanh nhất để đóng băng layer trong từng khung nhìn là dùng Layer Properties Manager.
user posted image

6. Bật và tắt Khung nhìn
Bạn có thể tiết kiệm thời gian load bản vẽ bằng cách tắt đi những khung nhìn không cần thiết lúc chỉnh sửa bản vẽ.
user posted image

Nếu bạn không muốn in khung nhìn cũng có thể dùng cách này.

7.Align các khung nhìn
Bạn có thể dóng các đối tượng ở khung nhìn này với các đối tượng ở khung nhìn khác mà không cận phải dùng lệnh move trong model space. Bằng lệnh MVSETUP và chọn Option Align.


user posted image

8. Xoay các khung nhìn
Bạn có thể xoay khung nhìn bằng cách dùng lệnh UCS và lệnh PLAN.


user posted image
Thử tưởng tượng sẽ khó khăn thế nào nếu không dùng cách này để trình bay 1 bản vẽ san nên với sơ đồ tuyến và trắc dọc. :cheers:

9. DimstyleNếu vẽ trong model bạn phải tạo rất nhiều Dim style cho các tỷ lệ khác nhau nhưng nếu vẽ trên không gian giấy bạn chỉ cần tạo 1 Dim style duy nhất với cách chọn Fit như sau.

user posted image

10. Tạo khung tên trong layout
Một cách đơn giản và cơ bản nhất để tạo khung tên trong layout đó là bạn tạo khung tên với tỷ lệ 1:1 sau đó sắp xếp các khung nhìn vào trong khung tên với tỷ lệ tùy ý. Khi in đặt tỷ lệ là 1:1 sẽ cho xuất bản vẽ đúng tỷ lệ. Việc quản lý bản vẽ và xuất bản vẽ cũng trở nên đơn giản hơn rất nhiều

Thủ thuật hay trong AutoCAD

1. Bạn đang cần chọn một đối tượng nằm ở phía dưới một đối tượng khác, bạn làm như thế nào? có một cách rất đơn giản: khi chọn bạn nhấn thêm ctr, pick 1 lần nếu trúng rồi thì thôi, nếu chưa trúng thì pick thêm lần nữa nó sẽ chọn xoay vòng các đối tượng nằm tại 1 vị trí cho đến lúc đối tượng bạn chọn là thì bạn nhấn phím space (enter hoặc phải chuột).2. Bạn đang bật một lúc nhiều lựa chọn osnap, vì thế khi bạn di chuột đến gần đối tượng, thay vào bắt theo cách bạn mong muốn, AutoCAD lại chọn kiểu snap không đúng? bạn chỉ cần nhấn phím tab chức năng osnap sẽ thay đổi xoay vòng cho đến kiểu bạn muốn thì thôi
cái Snap em có ý thế này hay hơn, mà em cũng đang dùng rất hiệu quả . lúc đang chọn giữa một đống như thế, không cần zoom lại, cũng không cấn ấn phím tab không biết bao giờ mới đến được điểm ưng ỵ Thử ấn ship và chuột phải đồng thời, xong ấn phím tắt của loại bắt điểm đó . VD tâm đường tròn là "C" , điểm cuối là "E" , điểm giữa là "M" ... các bác nghịch thêm nhé

3. Bạn muốn chỉ định một điểm là trung điểm của 2 điểm khác mà không có đối tượng nào để bắt midpoint? bạn sẽ vẽ một line đi qua 2 điểm đó và chọn midpoint, sau đó lại xóa line này đi?
Không đến nỗi phức tạp như thế, khi bạn muốn xác định trung điểm, bạn chỉ cần nhập vào mtp hoặc m2p (middle between 2 point), ACAD sẽ hỏi bạn 2 điểm đầu mút, thế là bạn đã có điểm ở giữa

4. -Nhiều bạn vẫn hay kích đúp để edit text hay dimmension, còn mình dùng lệnh "ed" như vậy thấy hiệu quả hơn nhiều đặc biệt là với dimmension.
-Nhiều bạn vẫn phải vẽ mũi tên trong khi đó có thể dùng lệnh "le", với lệnh này ta có thể viết luôn text cùng với mũi tên mà không cần phải dùng thêm lệnh text, đặc biệt sẽ dễ quản lý sau này

5. Các bạn cho mình hỏi nếu trong bản vẽ có hai đường thẳng trùng nhau làm cách nào để cho một trong 2 đường đó hiển thị lên trước hoặc sau. VD: một đường màu đỏ nằm chồng lên đường màu xanh làm cách nào để đường màu xanh hiển thị lên trước.
_bạn vào menu Tools -> Display order -> Bring to front chọn đường màu xanh_

6.Nhờ mọi người chỉ giùm em cách để đặt lại lệnh cho dễ thao tác- Ví dụ như thay vì dùng MI (đối xứng) thì em có thể đặt lại là DX chẳng hạn.
Thanks nhiu
. Bạn vô tool>customize>Edit Program Parameters, sau đó tìm đến các lệnh cần thay thế để đặt lại lệnh tắt

7. Bạn vào Express > Tools > Command Alias Editor...> Hiện bảng các lệnh tắt

8. Khi bạn muốn nối các line, arc, polyline thành 1 nhưng chúng lại không chạm nhau? Bạn dùng tham số Mutiple ngay sau khi sử dụng lệnh pline, sau đó sử dụng chức năng join:
Command: pe
PEDIT Select polyline or [Multiple]: m
Select objects: Specify opposite corner: 11 found
Select objects:
Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: j
Join Type = Extend
Enter fuzz distance or [Jointype] <8.0270>: 5.0
10 segments added to polyline
Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]:

9.-Nhiều bạn vẫn hay kích đúp để edit text hay dimmension, còn mình dùng lệnh "ed" như vậy thấy hiệu quả hơn nhiều đặc biệt là với dimmension.
-Nhiều bạn vẫn phải vẽ mũi tên trong khi đó có thể dùng lệnh "le", với lệnh này ta có thể viết luôn text cùng với mũi tên mà không cần phải dùng thêm lệnh text, đặc biệt sẽ dễ quản lý sau này
-Để viết dung sai cho kích thước : ví dụ có một kích thước 30 ta cần viết dung sai +0,1/-0,2 ta làm như sau: dùng lệnh ed chọn kích thước cần sửa, gõ thêm vào +0,1^-0,2 , đánh dấu phần +0,1^-0,2 và chọn a/b trên texttool. Ta sẽ được
30 +0,1/-0,2

10.Các bạn vẽ thường phải sử dung phím F8 để vẽ đường chéo
hoặc chuyển từ vẽ chéo sang vẽ thẳng.
Hừ, cứ mỗi lần như thế lại phải với tay ra phím F8 để chọn( mà phím F8 lai rõ là xa nữa chứ)
Có cách đơn giản là bạn cứ để thằng F8 ở chế độ vẽ thẳng
Cứ mỗi lần vẽ chéo thì nhấn Shift thế là thành vẽ chéo.
Đỡ mỏi tay hehe

11.Để vẽ đường phân giác của 1 góc, bạn làm gì?

đơn giản, bạn dùng lệnh XLine, sau đó dùng tham số B (Bisect), pick vào tâm rồi pick vào 2 điểm thuộc 2 cạnh của góc. Bạn sẽ vẽ nên một đường thẳng XLine là phân giác của góc vừa rồi.

12.Chuyển file DWG sang PDF?
Đơn giản thui bạn chuyển qua đuôi PDF bằng cách. Ấn tổ hợp phím Ctrl+P, tại mục printer/Plotter bạn chọn DWG to PDF. Dùng cửa sổ Windows và chon bản vẽ song ok. vậy là ta đã có một file PDF rùi.

13.Tạo một tex theo hình vòng cung
Bạn vẽ cung tròn ra - dùng lệnh ARCTEXT (hoặc vào menu Express - Text - Arc align text) 

14.Lệnh etrude
khi bạn vẽ xong một polyline bạn muốn extrude lên thành mốt khối 3d thì bạn nhấn ctrl + alt đồng thời đưa con chỏ vào vùng polyline va bấm chuột trái và kéo ra nơi khác, ỏ bạn gõ chiều cao cho nó.

15.cách hiện thị thời gian, ngày tháng trên bản vẽ cad 
dùng lệnh "field", trong đó có nhiều thứ để bạn chọn như: tên file, đường dẫn hoặc ngày tháng ... (Nó nằm trong menu Insert\field.)

16.chuyển đường spline thành đường polyline : dùng lệnh FLATTEN 

17.Đo được góc có giá trị lớn hơn 180 độ
Bạn vẫn dùng lệnh DIMANGULAR như bình thường, chỉ hơi khác một chút là bạn đừng chọn góc giữa 2 line mà bạn chọn chức năng đo góc của Arc hay góc giữa 3 điểm là được

18. chèn ảnh vào file CAD
-PA1: bạn Insert ảnh đó vào Word rồi từ Word copy ảnh đó dán vào cad( nhưng ảnh bị vỡ trông rất xấu.)
-PA2: Trước hết bạn chuyển ảnh của bạn sang dạng bitmap (.bmp). Sau đó trên cad bạn vào menu insert, rồi chọn OLE Object, rồi dùng creat from file để insert ảnh

19.Đổi chiều mũi tên kích thước:
Ngoài việc điều khiển mũi tên trong D - Modify - Fix chúng co thể thay đổi chiều mũi tên bằng cách :
Chọn kích thước - nhấp chuột phải - chọn Flip

20.Vẽ đường dạng độ phút giây: VD : 6o20'25" 

Tổng hợp các tài liệu về AutoCAD

autocad2cc1.

DỰNG HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO TRONG AUTOCAD 2D

Tất cả toạ độ được nhập theo hoành độ X và tung độ Y và hình chiếu trục được vẽ trong mặt phẳng XY. Khi đó ta chọn Isometric cho lệnh Snap. Để vẽ đường tròn trong hình chiếu trục đo ta dùng lệnh Ellipse với lựa chọn Isocircle (chỉ xuất hiện khi lệnh Snap đặt ở lựa chọn Isometric.
 
Để vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều đầu tiên ta đặt chế độ Isometric cho lệnh Snap và có thể định mật độ lưới bằng lệnh Grid. Ta có thể gán Snap và Orthor bằng hộp thoại Drafting Settings khi thực hiện lệnh Dsettings.
 
a.  Lệnh Snap
 
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
 
-  Từ dòng Command nhập Snap hoặc Dsettings
 
-  Từ menu Tools Drafting Settings…
 
Command: Snap↵
 
Specify snap spacing or [ON/OFF/Rotate/Style/Type] <10.0000>: S
 
Enter snap grid style [Standard/Isometric] <I>: I↵
 
Specify vertical spacing <10.0000>: 10↵
 
b.  Lệnh Grid
 
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
 
-  Từ dòng Command nhập Grid hoặc Dsettings
 
-  Từ menu Tools Drafting Settings…
 
Command:  GRID↵
 
Specify grid spacing(X) or [ON/OFF/Snap] <10.0000>: S↵
 
Khi đã gán Snap style là Isometric và để chuyển vị trí các sợi tóc về một trong ba vị trí trong mặt phẳng trục đo thì ta sử dụng lệnh Isoplane, dùng tổ hợp phím Ctrl + E, hoặc phím F5
 
Command: Isoplane↵
 
Enter isometric plane setting [Left/Top/Right] <Right>:
 
Nếu chế độ Orthor đang là ON thì ta chỉ vẽ được các đoạn thẳng theo các trục đo (chiều của hai sợi tóc). Nếu muốn vẽ các đoạn thẳng không song song với trục đo ta đặt chế độ Orthor là OFF.
 
Ngoài ra khi vẽ các đoạn thẳng hình chiếu trục độ ta dùng hệ toạ độ cực tương đối.
 
- Nếu ta định Snap là Isometric thì đầu tiên ta đang ở Isoplane Left. Khi vẽ chú ý xem toạ độ của giao điểm hai sợi tóc là toạ độ cực tương đối tại góc trái phía dưới màn hình (tăt mở bằng nút F6). Ở chế độ này ta vẽ hình chiếu cạnh của vật thể.
 
- Sử dụng phím Ctrl + E lần thứ nhất ta được Isoplane Top. Khi vẽ chú ý xem toạ độ của giao điểm hai sợi tóc là toạ độ cực tương đối tại góc trái phía dưới màn hình (nhấn phím F6). Ở chế độ này ta vẽ hình chiếu bằng của vật thể.
 
- Sử dụng Ctrl + E kế tiếp ta được Isoplane Right. Ở chế độ này ta vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
 
Vẽ đường tròn trên hình chiếu trục đo (lệnh Ellipse)
 
Để vẽ đường tròn trong hình chiếu trục đo ta dùng lệnh Ellipse. Đầu tiên ta thực hiện lệnh Snap, để chọn kiểu (style) là Isometric, sau đó sử dụng lệnh Ellipse:
 
Command:  ELLIPSE↵
 
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center/Isocircle]: I↵
 
Specify center of isocircle: Chọn điểm, nhập toạ độ, truy bắt điểm, dùng các hàm của lệnh ‘Cal, Point Filter.
 
Specify radius of isocircle or [Diameter]: Nhập bán kính đường tròn
 
Để vẽ các ellipse trong các mặt khác nhau ta dùng phím F5 chuyển trục về các mặt: Isoplane, Left, Isoplane Right, Isoplane Top để vẽ.